Anchor text là gì?
Về hình thức anchor text là môt cụm từ hay một đoạn chữ được in đậm và màu khác với các chữ khác trong 1 bài viết. Anchor text có chứa 1 liên kết tới 1 bài viết khác trong cùng 1 website (internal link) hoặc khác website (backlink)
Theo Moz (xem thêm) – “Anchortext là các từ hoặc cụm từ hiển thị cùng liên kết đến một tài liệu hoặc website. Nó thường xuất hiện dưới dạng văn bản được gạch dưới màu xanh, nhưng bạn thay đổi màu sắc và kiểu liên kết của trang web thông qua HTML hoặc CSS của website. Anchortext có thể cung cấp cho công cụ tìm kiếm và người dùng thông tin có liên quan đến ngữ cảnh về nội dung của liên kết.”
Ý nghĩa của Anchortext như thế nào?
Những bài viết là đích của liên kết này thường có nội dung làm rõ nghĩa cụm từ (đoạn chữ) anchor text. Về nội dung và ý nghĩa của anchor text:
– Giúp cho google hiểu rõ nội dung bài viết qua việc in đậm với màu khác hơn
– Giúp cho google hiểu bài viết qua nội dung của bài viết mà liên kết đi tới
Google đã đánh giá Anchortext thế nào?
Anchor text là một trong những yếu tố hàng đầu giúp google đánh giá nội dung của một bài viết. Để hiểu và sử dụng anchor text một cách hiệu quả nhất, chúng ta hãy cùng xem xét cách google đã và đang đánh giá anchor text như thế nào?
Trước đây, khi google cập nhật thuật toán penguine (trước 2015), google đánh giá rất cao tỉ lệ xuất hiện của từ khóa trong bài viết để xếp hạng bài viết.
Cho nên những SEOer thường cố gắng chèn từ khóa nhiều nhất để đẩy thứ hạng từ khóa của mình. Nhưng sau đó, google nhận thấy rằng tỉ lệ xuất hiện của từ khóa anchor text không giúp người dùng ở lại trang lâu hơn hay nói cách khác là không gia tăng trải nghiệm của người dùng.
Sau khi cập nhật thuật toán, google vẫn đánh giá rất cao anchor text và thứ hạng từ khóa. Nhưng đánh giá dựa trên sự liên quan và những yếu tố khác nữa.
Vậy làm sao để google đánh sự liên quan của từ khóa và bài viết hay làm sao để google đánh giá đó là một anchor text chất lượng.
Hãy cùng xem Google Search hoạt động như thế nào cùng với Anchortext
– Google thu thập thông tin từ dữ liệu trên Internet , từ website hoặc từ người dùng khai báo. Lúc này, Google thu thấp được một cụm từ (anchortext) và link.
– Google sẽ theo link đó và cào dữ liệu của trang. Sau đó, Google lập chỉ mục (index) link lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của Google.
– Google sẽ đánh giá nội dung của bài viết backlink, và nội dung bài viết.
– Lặp lại các bước 1 – 3 cho tới khi google quét hết bài viết và có đủ dữ liệu để thuật toán của nó có thể bắt đầu phân tích
Google xử phạt nội dung gì?
– Với những nội dung spam, nghĩa là cố tình lặp lại quá nhiều anchor text là từ khóa chính
– Những nội dung bài viết mà liên kết đi tới copy quá nhiều hay nói cách khác là không chất lượng
– Nội dung bài viết mà liên kết đi tới không liên quan đến các anchor text hay đoạn văn chứa anchor text hoặc nội dung bài viết
Google đánh giá cao nội dung gì?
– Nôi dung đầy đủ chất lượng đáp ứng người dùng – dựa trên thời gian onsite, comment và các tương tác khác
– Nội dung không copy hoặc ít copy – google luôn đánh giá cao người sáng tạo nội dung có ích.
– Nội dung các bài viết backlink có sự liên quan cao, hoặc site của outbound link có DA cao
Để tạo và sử dụng anchor text hiệu quả, đầu tiên chúng ta phải biết được các loại anchor text gồm những loại nào:
Các loại anchor text
Anchor text chuẩn xác (exact match anchor)
Loại này là “đối sánh chính xác” nếu nó bao gồm từ khóa phản ánh chính xác trang đang được liên kết đến. Ví dụ: ‘bulong’ liên kết đến một trang về bulong.
Anchor text chính xác một phần (partial match anchor)
Anchor text bao gồm biến thể của từ khóa trên trang được liên kết đến. Ví dụ: “tập hợp các nhóm hành vi” liên kết đến một trang về nhóm hành vi.
Anchor text thương hiệu (branded anchor)
Tên thương hiệu được sử dụng làm văn bản liên kết. Ví dụ: ‘lazada’ liên kết với một bài viết hoặc website lazada.vn
Anchor text link trần (naked link)
URL được sử dụng như một anchor text ‘www.tiki.vn’ là một liên kết cố định.
Anchor text từ khóa chung chung (genercic anchor)
Một từ hoặc cụm từ chung được sử dụng làm liên kết. “tại đây” “xem thêm”… là một anchor text chung chung.
Anchor text hình ảnh
Một hình ảnh được liên kết, Google sẽ sử dụng văn bản có trong thuộc tính alt của hình ảnh làm văn bản liên kết.
Sử dụng anchor text như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất
Làm sao để sử dụng anchor text hiệu quả ?
Sau mỗi lần cập nhật thuật toán, google lại đánh giá cao hơn những yếu tố mang lại trải nghiệm của người dùng. Cho nên để đặt các link hiệu quả chúng ta cũng cần phải dựa trên yếu tố đó.
Các yếu tố đó là gì?
1. Sự liên quan:
– Sự liên quan của anchor text và bài viết link đi tới
– Sự liên quan của đoạn văn chưa anchor text và nội dung bài viết link đi tới
– Sự liên quan của của bài viết chính và bài viết đích của link
2. Tỷ lệ click vào text link:
Tỷ lệ người dùng click vào link càng cao thì nghĩa là càng hiệu quả
3. Thời gian onsite tại trang đích của backlink
Thời gian Onsite tại trang đích giúp Google đánh được mức độ tương thích của website đối với người dùng.
4. Tỷ lệ đảo trang của người dùng
Tỷ lệ đảo trang của người dùng tỉ lệ thuận với time onsite hay tỉ lệ nghịch với time onsite (nghĩa là đảo trang nhiểu và time onsite cao thì nội dung website hấp dẫn người dùng, nếu đảo trang nhiều mà time onsite thấp nghĩa là người dùng không tìm được nội dung mong muốn)
Anchor text thân thiện với SEO là:
– Ngắn gọn, xúc tích
– Có liên quan đến trang được liên kết đến
– Mật độ từ khóa thấp
– Không chung chung
Chung ta không thể kiểm soát được các anchor text được liên kết từ các trang web khác (nghĩa là nhiều bài viết từ nhiều trang khác đặt các liên kết đến website của bạn), nên cách tốt nhất chúng ta cần hãy tập chung vào các liên kết nội bộ để tối ưu hóa bài viết và website
Anchor text gọn gang, xúc tích
Mặc dù không có giới hạn độ dài cụ thể cho văn bản liên kết, nhưng bạn nên giữ văn bản liên kết của mình gọn gàng nhất có thể. Nên xem xét hai yếu tố chính:
– Từ khóa xúc tích, chính xác nhất để mô tả trang được liên kết đến là gì?
– Từ hoặc cụm từ nào sẽ khuyến khích người dùng nhấp vào một liên kết?
Mức độ liên quan của trang đích
Khi các công cụ tìm kiếm ngày một cải tiến, họ sử dụng nhiều số liệu hơn để xác định thứ hạng. Một chỉ số nổi bật nhất là sự liên quan đến liên kết hoặc cách liên quan đến chủ đề của trang C là trang D nếu một liên kết đến trang kia. Liên kết có liên quan cao có thể cải thiện khả năng cả xếp hạng trang C và trang D cho các truy vấn liên quan đến chủ đề của họ.
Liên quan đến liên kết là một hiện tượng tự nhiên xảy ra khi mọi người liên kết với các nội dung khác trên web. Nó được xác định bởi:
– Chủ đề của trang nguồn
– Nội dung của anchor trên trang nguồn đó
Ví dụ: một trang về những café latte ngon nhất ở Hồ Chí Minh sẽ tốt hơn khi nó liên kết đến trang web của quán cà phê hơn so với liên kết đến trang web có hình ảnh động vật.
Công cụ tìm kiếm chú ý đến sự đa dạng của anchor text được sử dụng để liên kết ngược lại bài viết gốc và sử dụng chúng làm chỉ báo bổ sung về bài viết đó là gì – và truy vấn tìm kiếm nào có liên quan. Điều này, kết hợp với nhiều yếu tố khác như: xử lý ngôn ngữ tự nhiên, hệ thống bài viết,.. tạo nên tỷ lệ chỉ số liên quan đến liên kết trực tuyến. Để đảm bảo các liên kết của bạn gửi tín hiệu liên quan mạnh mẽ, hãy sử dụng anchor text mô tả trang đích rõ ràng.
Mật độ từ khóa anchor text hợp lý
Với bản cập nhật thuật toán Penguin, Google bắt đầu xem xét kỹ hơn các từ khóa trong văn bản liên kết. Nếu có quá nhiều liên kết trong trang web sử dụng cùng một văn bản liên kết chính xác, nó có thể bắt đầu xuất hiện đáng ngờ và có thể là dấu hiệu cho thấy các liên kết không tự nhiên. Cho nên, SEO có thể nhận được kết quả tốt hơn bằng cách sử dụng nhiều cụm từ anchor text tự nhiên hơn là từ khóa lặp lại nhiều lần.
Một lưu ý quan trọng: Đừng quá lạm dụng các liên kết nội bộ bằng từ khóa SEO. Liên kết nội bộ chắc chắn là một phương pháp hay nhất được đề xuất, nhưng hãy cẩn thận với văn bản liên kết mà bạn sử dụng để liên kết các trang của riêng bạn với nhau. Nếu quá nhiều liên kết đến một trang, tất cả đều sử dụng cùng một văn bản liên kết, ngay cả khi chúng nằm trên trang website vệ tinh, Google có thể đánh giá đó là hành vi spam.